Home
Printer-friendly versionSend by email
-A A +A

VHTK Nững Nhân Vật CƯ 1 (1-300) Câu Hỏi Thưa

Tác giả: 
Nguyễn Thái Hùng

VUI HỌC THÁNH KINH
NHỮNG NHÂN VẬT CỰU ƯỚC 1 (1-300)
Câu Hỏi Thưa


1. Ông Ađam-bà Evà, 2. Ông Nôê, 3. Tổ phụ Ápraham, 4. Tổ phụTổ phụIxaác, 5. Giacóp, 6. Tổ phụGiuse, 07. Ngôn Sứ Môsê, 08. Tư Tế Aharon, 09. Thủ Lãnh Giôsuê, 10. Nữ Ngôn Sứ Đơvara, 11. Thủ Lãnh Ghítôn, 12. Thủ Lãnh Gíptác, 13. Thủ Lãnh Samson, 14. Thủ Lãnh Ótniên, 15. Thủ Lãnh Êhút, 16. Thủ Lãnh Samga, 17. Thủ Lãnh  Tôla, 18. Thủ Lãnh  Giaia, 19. Thủ Lãnh  Ípxan, 20. Thủ Lãnh  Êlôn, 21. Thủ Lãnh  Ápđôn.



01. ÔNG AĐAM - BÀ EVÀ

01. Hỏi: Thiên Chúa sáng tạo con người theo hình ảnh của Thiên Chúa để con người làm gì? (St 1,26)
          - Thưa: Để con người làm bá chủ cá biển, chim trời, gia súc, dã thú, tất cả mặt đất và mọi giống vật bò dưới đất.

02. Hỏi: Sau khi sáng tạo nên con người, Thiên Chúa đã đặt con người ở đâu? (St 2,15)
          - Thưa: Vườn Êđen.

03. Hỏi: Sau khi dựng nên con người, Thiên Chúa ban phúc lành cho họ, và Thiên Chúa đã nói gì? (St 1,28)
          - Thưa: Hãy sinh sôi nảy nở thật nhiều, cho đầy mặt đất, và thống trị mặt đất. Hãy làm bá chủ cá biển, chim trời, và mọi giống vật bò trên mặt đất.

04. Hỏi: Thiên Chúa lấy cái gì đã rút từ con người ra, làm thành một người đàn bà và dẫn đến với con người? (St 2,22)
          - Thưa: Cái xương sườn.

05. Hỏi: Khi nhìn thấy người đàn bà, con người đã nói gì? (St 2,23)
          - Thưa: Phen này, đây là xương bởi xương tôi, thịt bởi thịt tôi.

06. Hỏi: Thiên Chúa sáng tạo nên con người vào ngày thứ mấy? (St 1, 26-31)
          - Thưa: Thứ sáu.

07. Hỏi: Người con cả của ông Ađam và bà Evà tên là gì? (St 4,1)
          - Thưa: Cain.

08. Hỏi: Ông Aben làm nghề gì? (St 4,2)
          - Thưa: Chăn chiên.

09. Hỏi: Cha của ông Sết tên là gì? (St 4,25)
          - Thưa: Ađam

10. Hỏi: Cain đã giết ai? (St 4,8)
          - Thưa: Aben.

11. Hỏi: Con út của ông Ađam và bà Evà tên là gì? (St 4,25)
          - Thưa: Sết.

12. Hỏi: Mẹ của ông Aben tên là gì? (St 4,2)
          - Thưa: Bà  Evà.

13. Hỏi: Những người con của ông Ađam và bà Evà là ai? (St 4,25) 
          - Thưa: Cain - Aben - Sết.

14. Hỏi: Con vật nào đã dụ dỗ bà Evà? (St 3,1)
          - Thưa: Con Rắn.

15. Hỏi: Khi ăn trái cây mà Thiên Chúa cấm, mắt 2 người mở ra và họ thấy mình thế nào? (St 3,8)
          - Thưa: Trần truồng.

16. Hỏi: Khi nghe tiếng Chúa gọi, ông Ađam đã có tâm trạng gì vì mình trần truồng? (St 3,10)
          - Thưa: Sợ hãi.

17. Hỏi: Đây là lời con rắn nói với người đàn bà: ngày nào ông bà ăn trái cây đó thì thế nào? (St 3,5)
          - Thưa: Mắt ông bà sẽ mở ra, và ông bà sẽ nên như những vị thần biết điều thiện điều ác.

18. Hỏi: Sau khi hai ông bà phạm tội, Thiên Chúa đã nói gì với người đàn bà? (St 3,16)
          - Thưa: Ngươi phải cực nhọc thật nhiều khi thai nghén, ngươi sẽ phải cực nhọc lúc sinh con.

19. Hỏi: Sau khi hai ông bà phạm tội, Thiên Chúa đã nói gì với con người? (St 3,17)
          - Thưa: Đất đai bị nguyền rủa vì ngươi, ngươi sẽ phải cực nhọc mọi ngày trong đời, ngươi sẽ phải đổ mồ hôi trán mới có bánh ăn.

20. Hỏi: Thiên Chúa đặt các Kêrubim với lưỡi gươm sáng lóe để làm gì? (St 3,24)
          - Thưa: Để canh giữ đường đến cây trường sinh.

02. CUỘC ĐỜI ÔNG NÔÊ

21. Hỏi Ông Noê là người thế nào trước mặt Thiên Chúa? (Stk 6,9)
          - Thưa: Công chính.

22. Hỏi: Ông Noê có bao nhiêu người con? (Stk 6,9)
          - Thưa: Có 3 người con.

23. Hỏi: Những người con của ông Nôê tên là gì? (Stk 6,9)
          - Thưa: Sem, Kham, Giaphét.

24. Hỏi: Gia đình của ai được cứu thoát khỏi Lụt Hồng thủy? (Stk 6,9)
          - Thưa: Gia đình ông Nôê.

25. Hỏi: Chiếc tàu của ông Noê làm bằng gỗ gì? (Stk 6,9-22)
          - Thưa: Gỗ bách.

26. Hỏi: Chiếc tàu của ông Noê dài bao nhiêu thước? (Stk 6,7-19)
          - Thưa: 150 thước.

27. Hỏi: Cơn hồng thủy kéo dài bao nhiêu ngày trên mặt đất? (Stk 7,17)
          - Thưa: 40 ngày.

28. Hỏi: Cơn hồng thủy kéo dài 40 ngày trên mặt đất. Nước dâng lên trên mặt đất suốt bao nhiêu ngày? (Stk 7,17.24)
          - Thưa: Một trăm năm mươi ngày.

29. Hỏi: Con tàu của ông Noê dừng lại nơi ngọn núi nào? (Stk 8,4)
          - Thưa: Núi Ararát.

30. Hỏi: Năm bao nhiêu đời ông Noê thì Lụt Hồng thủy bắt đầu? (Stk 7,11-12).
          - Thưa: Năm 600.

31. Hỏi: Khi nước Lụt Hồng Thủy đang cạn, ông Noê mở cửa sổ và thả con gì đầu tiên? (Stk 8,6)
          - Thưa: Con quạ.

32. Hỏi: Sau khi thả con quạ ra khỏi tàu, qụa bay đi và không trở lại. Ông Noê đợi bao nhiêu ngày nữa để thả con bồ câu? (Stk 8,10-11)
          - Thưa: 7 ngày.

33. Hỏi: Con chim gì đã ngậm cành ô liu tươi bay trở về với ông Noê? (Stk 8,11)
          - Thưa: Chim bồ câu.

34. Hỏi: Khi thấy nước khô cạn, ông Noê thả con bồ câu ra khỏi tàu lần nữa. Chiều đến, con bồ câu trở về với ông. Và mỏ nó có một nhánh xinh tươi. Đó là nhánh cây gì? (Stk 8,11)
          - Thưa: Cây Ô liu.

35. Hỏi: Đây là dấu hiệu gì Ta (Thiên Chúa) đặt giữa Ta với các ngươi, và với mọi sinh vật ở với các ngươi, cho đến muôn thế hệ mai sau: Ta gác cây cung của Ta lên mây, và đó sẽ là dấu hiệu giao ước giữa Ta với cõi đất? (Stk 9, 12-13) 
          - Thưa: Dấu hiệu Giao ước.

36. Hỏi: Khi ra khỏi tàu, ông Noê cùng toàn thể gia đình lập bàn thờ để kính Thiên Chúa. Thiên Chúa chúc lành cho ông và lập giao ước với ông là sẽ không bao giờ không còn có hồng thủy để tàn phá mặt đất nữa. Đâu là dấu hiệu của giao ước này?(Stk 9,13)
          - Thưa: Cây cung trên mây.

37. Hỏi: Ông Noê làm nghề gì? (Stk 9,20)
          - Thưa: Trồng nho.

38. Hỏi: Ông Nôê uống rượu say và nằm thế nào giữa lều? (Stk 9,21)
          - Thưa: Trần truồng.

39. Hỏi: Ông Kham, cha của ai, thấy chỗ kín của cha mình và báo cho hai anh ở ngoài biết? (Stk 9,22)
          - Thưa: Cha của ông Canaan.

40. Hỏi: Ông Nôê sống được bao nhiêu năm rồi qua đời? (Stk 9,28)
          - Thưa: Sống được chín trăm năm mươi năm.


03. TỔ PHỤ ÁPRAHAM

41. Hỏi: Ông Ápraham thuộc dòng dõi của ai trong 3 người con của ông Nôê? (Stk 11,10-32)
          - Thưa: Ông Sêm.

42. Hỏi: Ông nội của ông Ápraham tên là gì? (Stk 11,24)
          - Thưa: Ông Nakho.

43. Hỏi: Cha của ông Ápraham tên là gì? (Stk 11,10-32)
          - Thưa: Ông Tera.

44. Hỏi: Vợ của ông Ápraham, người đã sinh Ixaác, tên là gì? (Stk 11,31)
          - Thưa: Bà Xara.

45. Hỏi: Khi ông Ápram được Thiên Chúa kêu gọi, ngài đã hứa gì với ông? (Stk 12,2)
          - Thưa: Ta sẽ làm cho ngươi thành một dân lớn, sẽ chúc phúc cho ngươi. Ta sẽ cho tên tuổi ngươi được lẫy lừng, và ngươi sẽ là một mối phúc lành.

46. Hỏi: Ông Ápraham ra đi như lời Đức Chúa đã phán khi ông được bao nhiêu tuổi? (Stk 12,4)
          - Thưa: 75 tuổi.

47. Hỏi: Khi tiến vào miền đất Canaan, ông Ápraham đã lập một bàn thờ để kính Đức Chúa và để kêu cầu Danh Đức Chúa. Nơi ấy tên là gì? (Stk 12,6-7)
          - Thưa: Sikhem.

48. Hỏi: Mảnh đất Thiên Chúa hứa ban cho ông Ápram tên là gì? (Stk 12,6-7)
          - Thưa: Canaan.

49. Hỏi: Cháu của ông Ápram tên là gì? (Stk 13,1)
          - Thưa: Tên là Lót.

50. Hỏi: Sau khi chiến thắng vua Cơdolaôme trở về, ông Ápraham gặp một người, là vua thành Salem và là tư tế của Thiên Chúa. Người này tên là gì? (Stk 14,17-24)
          - Thưa: Menkixêđê.

51. Hỏi: Khi gặp Menkixêđê, tư tế của Thiên Chúa, ông Ápraham đã dâng bao nhiêu phần trăm chiến lợi phẩm của mình? (Stk 14,17-24)
          - Thưa: Một phần mười.

52. Hỏi: Người con mà Đức Chúa hứa sẽ ban cho ông Ápraham do bà Xara sinh ra tên là gì? (Stk 17,19)
          - Thưa: Tên là Ixaác.

53. Hỏi: Thành nào được ông Ápraham xin đừng bị thiêu hủy? (Stk 18,16)
          - Thưa: Thành Xơđôm.

54. Hỏi: Con trai ông Ápram với nữ tỳ Haga tên là gì? (Stk 16,17)
          - Thưa: Tên là Ítmaen.

55. Hỏi: Khi nghe Thiên Chúa bảo ông Ápraham: “Sang năm, tôi sẽ trở lại thăm ông, và khi đó bà Xara, vợ ông sẽ có 1 con trai”. Bà Xara đã có biểu lộ gì? (Stk 18,12)
          - Thưa: Cười thầm.

56. Hỏi: Nơi ông Ápraham dâng Ixaác cho Thiên Chúa tên là gì? (Stk 22,2)
          - Thưa: Núi Môrigia.
 
57. Hỏi: Thiên Chúa muốn ông Ápraham dâng Ixaác làm lễ gì trên núi Môrigia? (Stk 22,2)
          - Thưa: Lễ Toàn Thiêu.

58. Hỏi: Ngước mắt lên nhìn, ông Ápraham thấy con gì bị mắc sừng trong bụi cây, ông liền đi bắt mà dâng làm lễ toàn thiêu thay cho con mình? (Stk 22,13)
          - Thưa: Con cừu đực.

59. Hỏi: Ông Ápraham mất năm ông được bao nhiêu tuổi? (25,7)
          - Thưa: Một trăm bảy mươi lăm tuổi.

60. Hỏi: Khi mất, con cái đã chôn ông Ápraham tại đâu? (Stk 25,9)
          - Thưa: Tại hang Mácpêla.


04. CUỘC ĐỜI TỔ PHỤ IXAÁC


61. Hỏi: Cha của ông Ixaác tên là gì? (Stk 21,2)
          - Thưa: Ápraham.

62. Hỏi: Mẹ của ông Ixaác tên là gì? (Stk 21,2)
          - Thưa: Xara.

63. Hỏi: Ai đã cắt bì cho ông Ixaác như Thiên Chúa đã truyền? (Stk 21,4)
          - Thưa: Ông Ápraham.

64. Hỏi: Thiên Chúa sai ông Ápraham đến xứ Môrigia làm gì? (Stk 22,2)
          - Thưa: Để dâng Ixaác àm lễ toàn thiêu.

65. Hỏi: Ông Ápraham đi bao nhiêu ngày thì đến nơi Thiên Chúa đã chỉ? (Stk 22,4)
          - Thưa: 3 ngày.

66. Hỏi: Trên núi Môrigia, ông Ápraham đã dâng ai làm lễ toàn thiêu cho Thiên Chúa? (Stk 22,2)
          - Thưa: Ixaác.

67. Hỏi: Trên đường đến nơi Thiên Chúa đã chỉ, cậu Ixaác đã nói gì? (Stk 22,8)
          - Thưa: “Có lửa, có củi đây, còn chiên để làm lễ toàn thiêu đâu?”

68. Hỏi: Con vật gì được ông Ápraham dâng làm lễ toàn thiêu thay cho con trẻ? (Stk 22,13)
          - Thưa: Con cừu đực.

69. Hỏi: Những thứ mà lão bộc đã trao cho cô Rêbêca là gì? (Stk 24,22)
          - Thưa: Một chiếc khuyên vàng hai chỉ và một đôi xuyến vàng ba lượng.

70. Hỏi: Ai truyền cho toàn dân rằng: “Ai mà động đến ông này (Ixaác) và vợ ông, sẽ bị xử tử.”? (Stk 24,62)
          - Thưa: Vua Avimeléc.

71. Hỏi: Vợ của ông Ixaác tên là gì? (Stk 24,67)
          - Thưa: Rêbêca.

72. Hỏi: Bà Rêbêca, vợ ông Ixaác là con của ai? (Stk 24,15)
          - Thưa: Con ông Bơthuên. 

73. Hỏi: Lần đầu tiên cô Rêbêca gặp cậu Ixaác tại miền nào? (Stk 24,62)
          - Thưa: Miền Nêghép.

74. Hỏi: Ông Ixaác bao nhiêu tuổi khi ông lấy bà Rêbêca làm vợ? (Stk 25,20)
          - Thưa: 40 tuổi.

75. Hỏi: Những người con của ông Ixaác tên là gì? (Stk 25,24)
          - Thưa: Giacóp và Êxau.

76. Hỏi: Mẹ ông Exau và Giacóp tên là gì? (Stk 25,20-26)
          - Thưa: Rêbêca.

77. Hỏi: Nơi giếng nào, ông Ixaác đã nói: “Vì giờ đây Đức Chúa đã cho chúng ta được thênh thang, và chúng ta sẽ sinh sôi trong đất này.”? (Stk 26,22)
          - Thưa: Giếng Rơkhôvốt.

78. Hỏi: “Kìa, mùi thơm con tôi như mùi thơm cánh đồng Đức Chúa đã chúc phúc. Xin Thiên Chúa ban cho con, sương trời với đất đai màu mỡ, và lúa mì rượu mới dồi dào.” Đây là lời ông Ixaác chúc phúc cho ai? (Stk 27,27-28)
          - Thưa: Cho ông Giacóp.

79. Hỏi: Khi ông Ixaác đã già, ông bịnh gì?(Stk 27,1)
          - Thưa: Lòa mắt.

80. Hỏi: Ông Ixaác sống được bao nhiêu năm? (Stk 35,28)
          - Thưa: Một trăm tám mươi lăm năm.


05. TỔ PHỤ GIACÓP

81. Hỏi: Thân phụ của ông Giacóp tên là gì? (Stk 25,21.26)
          - Thưa: Ixaác.

82. Hỏi: Thân mẫu của ông Giacóp tên là gì? (Stkc25,21)
          - Thưa: Rêbêca.

83. Hỏi: Ông Giacóp đã đưa bánh và gì cho ông Êxau để đổi lấy quyền trưởng nam? (Stk 25,34)
          - Thưa: Cháo đậu.

84. Hỏi: Trong giấc mộng, ông Giacóp đã thấy một chiếc thang dựng dưới đất, đầu chạm tới trời, trên đó có các sứ thần của Thiên Chúa lên lên xuống xuống. Nơi đó ông Giacóp đặt tên là gì? (Stk 28,10-19)
          - Thưa: Bết Ên.

85. Hỏi: Vì yêu và muốn cưới cô Rakhen, ông Giacóp đã phục vụ cho nhạc phụ Laban bao nhiều năm? (Stk 29,15-30)
          - Thưa: 14 năm.

86. Hỏi: Hai người vợ của ông Giacóp tên là gì? (Stk 29,15-30)
          - Thưa: Rakhen và Lêa.

87. Hỏi: Nhạc phụ của ông Giacóp tên là gì? (Stk 29,15)
          - Thưa: Laban.

88. Hỏi: Công xá của ông Giacóp tại nhà nhạc phụ Laban là gì? (Stk 30,32)
          - Thưa: Mọi chiên con lốm đốm và lấm chấm, mọi chiên con đen tuyền, và con nào lấm chấm và lốm đốm trong số dê.

89. Hỏi: “Xin Đức Chúa canh giữ giữa cha con ta, khi chúng ta khuất mặt nhau. Nếu con hành hạ các con gái cha, và nếu ngoài các con gái cha, con còn lấy thêm vợ khác, thì dù không có ai ở với chúng ta, con hãy coi chừng: Thiên Chúa làm chứng giữa cha con ta.” Đây là giao ước giữa ông Laban và Giacóp lập tại đâu? (Stk 31,49-50)
          - Thưa: Galơét.
 
90. Hỏi: “Đất ngươi đang nằm, Ta sẽ ban cho ngươi và dòng dõi ngươi. Dòng dõi ngươi sẽ nhiều như bụi trên đất; ngươi sẽ lan tràn ra khắp đông tây nam bắc. Nhờ ngươi và dòng dõi ngươi, mọi gia tộc trên mặt đất sẽ được chúc phúc. Này Ta ở với ngươi; ngươi đi bất cứ nơi nào, Ta sẽ giữ gìn ngươi, và Ta sẽ đưa ngươi về đất này, vì Ta sẽ không bỏ ngươi cho đến khi Ta hoàn thành điều Ta đã phán với ngươi.” Đây là lời của Thiên Chúa nói với ông Giacóp trong giấc mộng nào? (Stk 28,13-15)
          - Thưa: Thấy một chiếc thang dựng dưới đất, đầu thang chạm tới trời, trên đó có các sứ thần của Thiên Chúa lên lên xuống xuống.

91. Hỏi: Sau khi vật lộn với Thiên Chúa, ông Giacóp được đổi tên là gì? (Stk 32,29)
          - Thưa: Ítraen.

92. Hỏi: Nơi ông Giacóp vật lộn với Thiên Chúa được gọi là gì? (Stk 32,31)
          - Thưa: Pơnuên.

93. Hỏi: Trong cuộc vật lộn với Thiên Chúa, ông Giacóp bị đánh vào đâu? (Stk 32,33)
          - Thưa: Đánh vào khớp xương hông.

94. Hỏi: Khi gần đến Épratha, bà Rakhen, vợ ông Giacóp đã sinh ra ai và đã mất? (Stk 35,16-20)
          - Thưa: Bengiamin.

95. Hỏi: Con đầu lòng của ông Giacóp tên là gì? (Stk 35,23)
          - Thưa: Rưuven.

96. Hỏi: Người con của ông Giacóp bị bán sang Aicập tên là gì? (Stk 37,28)
          - Thưa: Giuse.

97. Hỏi: Mười hai người con trai của ông Giacóp tên là gì? (Stk 35,23-26)
- Thưa: Rưuvên, Simêôn, Lêvi, Giuđa, Ítxakha, Dơvulun, Giuse, Bengiamin, Đan, Náptali, Gát, Ase.

98. Hỏi: Cô con gái của ông Giacóp tên là gì? (Stk 30,21 )
          - Thưa: Đina.

99. Hỏi: Sau nạn đói, ông Giacóp sinh sống và chết tại đâu? (Stk 46,28 & 50,8)
          - Thưa: Gôsen.

100. Hỏi: Ước vọng của ông Giacóp khi chết được chôn ở đâu? (Stk 49,30)
          - Thưa: Tại hang Mácpêla.


06. TỔ PHỤ GIUSE


101. Hỏi: Thân phụ của ông Giuse tên là gì? (Stk 35,24)
          - Thưa: Giacóp.

102. Hỏi: Thân mẫu của ông Giuse tên là gì? (Stk 35,24)
          - Thưa: Rakhen.

103. Hỏi: Người em cùng mẹ của ông Giuse tên là gì?(Stk 35,24)
          - Thưa: Bengiamin.

104. Hỏi: Những lái buôn người Mađian bán Giuse cho người Ítmaên với giá bao nhiêu đồng bạc? (Stk 37,28)
          - Thưa: Hai mươi đồng bạc.

105. Hỏi: “Em thấy mặt trời, mặt trăng và mười một ngôi sao đang sụp xuống lạy em.” Đây là giấc chiêm bao của ai? (Stk 37,9)
          - Thưa: Ông Giuse.

106. Hỏi: Người chủ đã mua ông Giuse từ tay người Ítmaên là ai? (Stk 39,1)
          - Thưa: Ông Pôtipha.

107. Hỏi: Viên quản đốc nhà tù giao phó cho Giuse tất cả mọi việc, vì ai ở với cậu, và điều gì cậu làm, thì Đức Chúa cho thành công? (Stk 39,23)
          - Thưa: Đức Chúa.

108. Hỏi: “Trong giấc chiêm bao, tôi thấy trước mặt tôi có một cây nho, trên cây nho có ba ngành. Khi cây đâm chồi thì hoa nở ra và các chùm nho chín. Trong tay tôi có chén của Pharaô. Tôi hái nho, ép nước đổ vào chén của Pharaô, rồi đặt chén vào lòng bàn tay Pharaô.” Đây là giấc mộng của ai? (Stk 40,9a-11)
          - Thưa: Quan chánh chước tửu.

109. Hỏi: “Vua thấy mình đang đứng trên bờ sông Nin, và từ sông Nin có bảy con bò cái đi lên, hình dáng đẹp đẽ và da thịt béo tốt; chúng gặm cỏ trong đám sậy. Rồi sau những con ấy, có bảy con bò cái khác từ sông Nin đi lên, hình dáng xấu xí và da thịt gầy còm, chúng đứng bên cạnh những con bò kia, trên bờ sông Nin. Bảy con bò cái hình dáng xấu xí và da thịt gầy còm ăn thịt bảy con bò cái hình dáng đẹp đẽ và béo tốt.” Đây là giấc chiêm bao của ai? (Stk 41,1-4)
          - Thưa: Vua Pharaô.

110. Hỏi: Vua Pharaô thấy bao nhiêu bông lúa đâm lên trên cùng một cọng, mẩy và tốt? (Stk 41,5)
          - Thưa: Bảy bông lúa.

111. Hỏi: “Sau khi Thiên Chúa đã cho ông biết tất cả những điều ấy, không ai thông minh và khôn ngoan như ông. Ông sẽ là tể tướng triều đình của ta, toàn thể dân ta sẽ phục tùng mệnh lệnh của ông; ta lớn hơn ông chỉ vì ngai vua mà thôi.” Đây là lời vua Pharaô nói với ai? (Stk 41,39-40)
          - Thưa: Ông Giuse.

112. Hỏi: Vào ngày gì của vua Pharaô, quan chánh ngự thiện bị vua treo lên, như Giuse đã giải thích? (Stk 40,20-22)
          - Thưa: Ngày sinh nhật.

113. Hỏi: Những giấc chiêm bao của vua Pharaô tiên báo điều gì sắp xảy ra trong xứ Ai Cập? (Stk 41,25-30)
          - Thưa: Nạn đói.

114. Hỏi: Vợ của ông Giuse tên là gì? (Stk 41,45)
          - Thưa: Átnát.

115. Hỏi: Nhạc phụ của ông Giuse tên là gì? (Stk 41,45)
          - Thưa: Pôti Phêra.

116. Hỏi: Các con của ông Giuse tên là gì? (Stk 41,51-52)
          - Thưa: Mơnasê và Épraim.

117. Hỏi: Ông Giuse được vua Pharaô đặt làm tể tương Ai cập khi ông được bao nhiêu tuổi?(Stk 41,46)
          - Thưa: 30 tuổi.

118. Hỏi: Sau khi đại gia đình ông Giacóp đoàn tụ ở Ai Cập, họ đã định cư ở đâu? (Stk 47,1-6)
          - Thưa: Gôsen.

119. Hỏi: “Thế nào Thiên Chúa cũng sẽ viếng thăm anh em, bấy giờ anh em sẽ đưa hài cốt tôi lên khỏi đây.” Đây là lời của ai nói với con cái Ítraen? ?(St 50,25)
          - Thưa: Lời của ông Giuse.

120. Hỏi: Ông Giuse qua đời, thọ được bao nhiêu tuổi?(St 50,26)
          - Thưa: Thọ một trăm mười tuổi.

          

07. NGÔN SỨ MÔSÊ

121. Hỏi: Đứa bé được vớt lên từ nước được công chúa của Pharaô đặt tên là gì? (Xh 2,10)
        - Thưa: Môsê.

122. Hỏi: Thân phụ của ông Môsê tên là gì? (Xh 6,20)
        - Thưa: Amram.

123. Hỏi: Thân mẫu của ông Môsê tên là gì? (Xh 6,20)
        - Thưa: Giôkhevét.

124. Hỏi: Vợ của ông Môsê tên là gì? (Xh 2,21)
        - Thưa: Xíppôra.

125. Hỏi: Nhạc phụ của ông Môsê tên là gì? (Xh 18,1)
        - Thưa: Tư tế Gítrô.

126. Hỏi: Con trai của ông Môsê tên là gì? (Xh 2, 22)
        - Thưa: Ghécsôm.

127. Hỏi: Thiên sứ của Đức Chúa hiện ra với ông Môsê trong đám lửa từ giữa bụi cây tại núi nào? (Xh 3,1)
        - Thưa: Núi Khôrếp.

128. Hỏi: Thiên Chúa mạc khải cho Môsê danh Ngài là gì? (Xh 3,14)
        - Thưa: Đấng Hiện Hữu.

129. Hỏi: Mười tai ương mà người Ai Cập gánh chịu là gì? (Xh 7,14-10,29 và 12,29-33)
        - Thưa: Nước biến thành máu, Ếch nhái, Muỗi, Ruồi nhặng, Ôn dịch, Ung nhọt, Mưa đá, Châu chấu, Cảnh tối tăm và Các con đầu lòng bị giết.

130. Hỏi: Tất cả các con đầu lòng bị giết, đó là tai ương thứ mấy giáng xuống trên toàn cõi Ai Cập? (Xh 12,29-33)
        - Thưa: Thứ mười.

131. Hỏi: Tại đâu, Thiên Chúa đã cứu dân Ítraen khỏi tay quân Ai Cập khi làm nước rẽ ra, và con cái Ítraen đi vào giữa lòng biển khô cạn? (Xh 14,15-31)
        - Thưa: Biển Đỏ.

132. Hỏi: Trong sa mạc, Thiên Chúa đã nuôi dân Ítraen bằng gì? (Xh 16,31)
        - Thưa: Manna.

133. Hỏi: Qua ngôn sứ Môsê, Thiên Chúa đã ban gì cho dân Ítraen tại núi Xinai? (Xh 20,1-21)
        - Thưa: Mười Điều Răn.


Mười điều răn (Đnl 5,1-33 )


1 Thiên Chúa phán tất cả những lời sau đây:

2 "Ta là ĐỨC CHÚA, Thiên Chúa của ngươi, đã đưa ngươi ra khỏi đất Ai-cập, khỏi cảnh nô lệ.

3 Ngươi không được có thần nào khác đối nghịch với Ta.

4 Ngươi không được tạc tượng, vẽ hình bất cứ vật gì ở trên trời cao, cũng như dưới đất thấp, hoặc ở trong nước phía dưới mặt đất, để mà thờ.

5 Ngươi không được phủ phục trước những thứ đó mà phụng thờ: vì Ta, ĐỨC CHÚA, Thiên Chúa của ngươi, là một vị thần ghen tương. Đối với những kẻ ghét Ta, Ta phạt con cháu đến ba bốn đời vì tội lỗi của cha ông.6 Còn với những ai yêu mến Ta và giữ các mệnh lệnh của Ta, thì Ta trọn niềm nhân nghĩa đến ngàn đời.

7 Ngươi không được dùng danh ĐỨC CHÚA, Thiên Chúa của ngươi, một cách bất xứng, vì ĐỨC CHÚA không dung tha kẻ dùng danh Người một cách bất xứng.

8 Ngươi hãy nhớ ngày sa-bát, mà coi đó là ngày thánh.9 Trong sáu ngày, ngươi sẽ lao động và làm mọi công việc của ngươi.10 Còn ngày thứ bảy là ngày sa-bát kính ĐỨC CHÚA, Thiên Chúa của ngươi. Ngày đó, ngươi không được làm công việc nào, cả ngươi cũng như con trai con gái, tôi tớ nam nữ, gia súc và ngoại kiều ở trong thành của ngươi.11 Vì trong sáu ngày, ĐỨC CHÚA đã dựng nên trời đất, biển khơi, và muôn loài trong đó, nhưng Người đã nghỉ ngày thứ bảy. Bởi vậy, ĐỨC CHÚA đã chúc phúc cho ngày sa-bát và coi đó là ngày thánh.

12 Ngươi hãy thờ cha kính mẹ, để được sống lâu trên đất mà ĐỨC CHÚA, Thiên Chúa của ngươi, ban cho ngươi.

13 Ngươi không được giết người.

14 Ngươi không được ngoại tình.

15 Ngươi không được trộm cắp.

16 Ngươi không được làm chứng gian hại người.

17 Ngươi không được ham muốn nhà người ta, ngươi không được ham muốn vợ người ta, tôi tớ nam nữ, con bò con lừa, hay bất cứ vật gì của người ta."

 Xuất hành 20,1-17



134. Hỏi: Ông Môsê lấy 1 chiếc lều và đem dựng cho mình bên ngoài trại, cách 1 quãng xa. Ai thỉnh ý Đức Chúa thì ra đây. Ông Môsê gọi đấy là gì? (Xh 33,7)
        - Thưa: Lều Hội Ngộ.

135. Hỏi: Để chuẩn bị cho lễ vượt qua, trong 7 ngày, dân Ítraen phải ăn gì? (Xh 13,6)
        - Thưa: Bánh không men.

136. Hỏi: Trong sa mạc, khi dân bị rắn cắn, ông Môsê đã làm gì và treo lên để ai bị rắn cắn mà nhìn lên thì được sống? (Ds 21,9)
        - Thưa: Con rắn đồng.

137. Hỏi: Cái gì được làm bằng gỗ keo, dài một thước hai, rộng bảy tấc rưỡi và cao bảy tấc rưỡi, được bọc bằng vàng ròng cả trong lẫn ngoài? (Xh 25,10-11)
        - Thưa: Hòm Bia.

138. Hỏi: Người phụ tá của ông Môsê, con ông Nun, tên là gì? (Xh 33,11)
        - Thưa: Giôsuê.

139. Hỏi: Tại ngọn núi nào ông Môsê qua đời? (Đnl 34,1)
        - Thưa: Núi Nơvô.

140. Hỏi: Khi chết, ông Môsê thọ được bao nhiêu tuổi? (Đnl 34,7)
        - Thưa: Thọ được một trăm hai mươi tuổi.


08. TƯ TẾ AHARON

141. Hỏi: Thân phụ của ông Aharon tên là gì? (Xh 6,20)
        - Thưa: Amram.

142. Hỏi: Thân mẫu của ông Aharon tên là gì? (Xh 6,20)
        - Thưa: Giôkhevét.

143. Hỏi: Vợ của ông Aharon tên là gì? (Xh 6,23)
        - Thưa: Êliseva.

144. Hỏi: Nhạc phụ của ông Aharon tên là gì? (Xh 6,23)
        - Thưa: Amminađáp.

145. Hỏi: Những người con của ông Aharon tên là gì? (Xh 6,23)
        - Thưa: Nađáp, Avihu, Elada và Ithama.

146. Hỏi: Ông Aharon là người thuộc gia tộc nào? (Xh 4,14)
        - Thưa: Chi tộc Lêvi.

147. Hỏi: Người em gái của ông Aharon tên là gì? (Ds 26,59)
        - Thưa: Miriam.

148. Hỏi: Đức Chúa đặt ông Aharon, anh Môsê, sẽ là gì của ông? (Xh 7,1-2)
        - Thưa: Ngôn sứ.

149. Hỏi: Đức Chúa phán hãy tách riêng ai và các con ông ra khỏi hàng ngũ con cái Ítraen, để ông thi hành chức tư tế phục vụ Đức Chúa? (Xh 28,1)
        - Thưa: Ông Aharon.

150. Hỏi: Đức Chúa bảo ông Môsê xức dầu cho Aharon, và các con ông, tấn phong và thánh hiến họ để làm gì phục vụ Đức Chúa? (Xh 28,41)
        - Thưa: Tư tế.

151. Hỏi: Con vật gì được dùng làm lễ tạ tội trong nghi thức thánh hiến ông Aharon và các người con? (Lv 8,2)
        - Thưa: Con bò.

152. Hỏi: Đức Chúa phán với ông Aharon rằng: Ngươi cùng các con ngươi không được dùng gì khi các ngươi vào Lều Hội Ngộ, kẻo các ngươi phải chết? (Lv 10,9)
        - Thưa: Không được uống rượu và đồ uống có men.

153. Hỏi: Ông Aharon và các con được thánh hiến tại đâu? (Lv 8,2...)
        - Thưa: Tại cửa Lều Hội Ngộ.

154. Hỏi: Trong nghi thức thánh hiến ông Aharon và các con, người ta dùng con vật gì làm lễ toàn thiêu? (Lv 8,18)
        - Thưa: Con cừu đực.

155. Hỏi: Phận sự của Elada, con tư tế Aharon, là những gì? (Ds 4,16)
  - Thưa: Lo dầu đèn, hương thơm, lễ phẩm thường tiến, dầu tấn phong và phải trông coi toàn bộ Nhà Tạm cùng mọi vật trong đó: các vật thánh và các đồ phụ tùng.

156. Hỏi: Tại Lều Chứng Ước, cây gậy của ông Aharon thuộc gia tộc Lêvi đã thế nào? (Ds 17,23)
  - Thưa: Đâm chồi, trổ bông và kết trái hạnh đào.

157. Hỏi: Khi đến nói với vua Pharaô, ông Aharon được bao nhiêu tuổi? (Xh 7,7)
        - Thưa: Tám mươi ba tuổi.

158. Hỏi: Cây gậy của ông Aharon đặt lại trước đâu, để lưu trữ như dấu chỉ cảnh cáo những đứa phản loạn? (Ds 17,25)
        - Thưa: Trước Chứng Ước.

159. Hỏi: Ông Aharon qua đời tại núi nào? (Ds 20,27-28)
        - Thưa: Núi Ho.

160. Hỏi: Ông Aharon qua đời ở núi Ho khi thọ được bao nhiêu tuổi? (Ds 33,39)
        - Thưa: Một trăm hai mươi ba tuổi.


09. THỦ LÃNH GIÔSUÊ

161. Hỏi: Thân phụ của ông Giôsuê tên là gì? (Ds 11,28)
        - Thưa: Nun.

162. Hỏi: Ông Giôsuê, con ông Nun, thuộc chi tộc nào? (Ds 13,8.16)
  - Thưa: Chi tộc Épraim.

163. Hỏi: Trước khi được đổi thành Giôsuê, con ông Nun, tên là gì? (Ds 13,16)
        - Thưa: Hôsêa.

164. Hỏi: Ông Giôsuê phải thế nào, để lo thi hành tất cả những Lề Luậ, mà Môsê đã truyền dạy? (Gs 1,7)
        - Thưa: Phải mạnh bạo và rất can đảm.

165. Hỏi: Đức Chúa phán với ông Môsê: “Hãy lên núi với Ta và ở lại đó; Ta sẽ ban cho ngươi những bia đá: luật và mệnh lệnh Ta đã viết ra để dạy dỗ chúng.” Ông Môsê lên núi của Thiên Chúa với người phụ tá của mình là ai? (Xh 24,12-13)
        - Thưa: Ông Giôsuê.

166. Hỏi: “Môsê, tôi trung của Ta, đã chết. Vậy bây giờ, ngươi hãy trỗi dậy! Và cùng với tất cả dân này, qua sông Giođan, mà vào đất Ta ban cho chúng, tức là con cái Ítraen”. Lời Đức Chúa nói với ai? (Gs 1,2)
        - Thưa: Ông Giôsuê.

167. Hỏi: Ông Giôsuê đã giao chiến và đánh bại vua nào khi ông Môsê cầu nguyện trên đỉnh đồi?(Xh 17,8-13)
        - Thưa: Vua Amalếch.

168. Hỏi: “Mạnh bạo lên, can đảm lên! Chính ngươi sẽ đưa con cái Ítraen vào đất mà Ta đã thề hứa với chúng; và Ta sẽ ở với ngươi.” Lời Thiên Chúa khích lệ ai? (Đnl 31,23)
        - Thưa: Ông Giôsuê.

169. Hỏi: Tại thành Giêrikhô, ai đã tiếp đón và cứu thoát các người sứ giả của ông Giôsuê? (Gs 2,1)
        - Thưa: Bà Rakháp.

170. Hỏi: Trước khi đánh chiếm thành, ông Giôsuê nói với dân: Anh em hãy nên thế nào, vì ngày mai Đức Chúa sẽ thực hiện những kỳ công giữa anh em? (Gs 3,5)
        - Thưa: Nên thánh.

171. Hỏi: Tại đâu, ông Giôsuê vâng lời Thiên Chúa cắt bì cho dân chúng được sinh ra trong sa mạc? (Gs 5,2-9)
        - Thưa: Tại Ghingan.

172. Hỏi: Sau bao nhiêu ngày do thám đất, họ trở về, đến gặp ông Môsê, ông Aharon và toàn thể cộng đồng con cái Ítraen, tại Cađê trong sa mạc Paran? (Ds 13,25-26)
        - Thưa: Bốn mươi ngày.

173. Hỏi: Ông Giôsuê và dân Ítraen đánh chiếm thành nào đầu tiên? (Gs 6,1)
        - Thưa: Thành Giêrikhô.

174. Hỏi: Trước khi thành bị đánh chiếm, ngày thứ bảy, Hòm Bia Đức Chúa được kiệu đi bao nhiêu lần vòng quanh thành? (Gs 6,15)
        - Thưa: Bảy lần.

175. Hỏi: “Quả thật, con đã đắc tội với Đức Chúa, Thiên Chúa của Ítraen, đây là điều con đã làm: Trong số chiến lợi phẩm, con trông thấy một chiếc áo khoác đẹp miền Sin-a, hai ký bạc và một thỏi vàng cân nặng hơn nửa ký, vì lòng tham, con đã lấy”. Lời thú tội của ông Akhan, thuộc chi tộc Giuđa, sẽ bị gì? (Gs 7,20-26)
        - Thưa: Bị ném đá và thiêu hủy những gì còn lại.

176. Hỏi: “Hỡi mặt trời, hãy dừng lại trên thành Ghípôn; hỡi mặt trăng, hãy dừng lại trên thung lũng Aigialôn!” Đây là lời của ai? (Gs 10,12)
        - Thưa: Thủ lãnh Giôsuê.

177. Hỏi: Trong miền núi Giuđa, có thành nào được chỉ định cho mọi con cái Ítraen và người ngoại kiều ở giữa họ, để phàm ai đã vô ý làm thiệt mạng người nào, thì có thể tới đó nương náu và khỏi phải chết do tay người đòi nợ máu, cho đến khi ra trước mặt cộng đồng? (Gs 20,1-6)
        - Thưa: Thành Khéprôn.

178. Hỏi: Tại đâu, ông Giôsuê cho con cái Ítraen bắt thăm, trước nhan Đức Chúa, và ở đó chia đất đai cho họ, theo các phần đã phân phối? (Gs 18,10)
        - Thưa: Tại Silô.

179. Hỏi: Tại đâu, ông Giôsuê thay mặt toàn dân kết giao ước với Thiên Chúa? (Gs 24,1-28)
        - Thưa: Tại Sikhem.

180. Hỏi: Ông Giôsuê, con ông Nun, từ trần, thọ một trăm mười tuổi, người ta chôn cất ông tại đâu? (Gs 24.29-30)
        - Thưa: Tại Timnát Xerác.


10. NỮ NGÔN SỨ ĐƠVARA

181. Hỏi: Con cái Ítraen lại làm điều dữ trái mắt Đức Chúa sau khi ông Êhút từ trần, nên Đức Chúa trao họ vào tay Giavin, vua nước nào, trị vì tại Khaxo? (Tl 4,1)
        - Thưa: Vua Canaan

182. Hỏi: Thời vua Giavin cai trị dân Ítraen, ai làm thủ lãnh xét xử Ítraen? (Tl 4,4)
        - Thưa: Bà Đơvôra.

183. Hỏi: Ai ngồi xử dưới Cây Chà Là Đơvôra, giữa Rama và Bết Ên, trên núi Épraim, con cái Ítraen đến với bà để bà xét xử cho? (Tl 4,5-6)
        - Thưa: Bà Đơvôra.

184. Hỏi: Chồng của nữ ngôn sứ Đơvôra tên là gì? (Tl 4,4)
        - Thưa: Láppiđốt.

185. Hỏi: “Đức Chúa, Thiên Chúa của Ítraen, lại không nói với ông thế này sao? Hãy đi chiêu mộ trong vùng núi Tabo lấy mười ngàn người trong số con cái Náptali và trong số con cái Dơvulun để đi với ngươi.” Đây là lời của ai nói với ông Barắc? (Tl 4,6)
        - Thưa: Bà Đơvôra.

186. Hỏi: Khi con cái Ítraen làm điều dữ trước mắt Thiên Chúa, chúng bị vua Canaan cai trị cách tàn bạo. Ông vua này tên là gì? (Tl 4,2)
        - Thưa: Giavin.

187. Hỏi: Tướng chỉ huy của vua Giavin tên là gì? (Tl 4,2)
        - Thưa: Xixơra.

188. Hỏi: Tướng chỉ huy quân đội của ông là Xixơra, cư ngụ ở đâu? (Tl 4,2)
        - Thưa: Kharôsét Ha Gôgim.

189. Hỏi: Bà Đơvôra đã mời ai đi chiêu mộ binh lính đánh tướng Xixơra để giải thoát dân Ítraen khỏi sự cai trị của vua Giavin? (Tl 4,6)
        - Thưa: Ông Barắc.

190. Hỏi: Bà Đơvôra sai người mời ông Barắc, con ông Avinôam, từ Keđét thuộc đâu? (Tl 4,6)
        - Thưa: Thuộc Náptali.

191. Hỏi: Thân phụ của ông Barắc tên là gì? (Tl 4,6)
        - Thưa: Avinôam.

192. Hỏi: Ông Barắc chiêu mộ mười ngàn người trong số con  cái ai? (Tl 4,7)
        - Thưa: Con cái Náptali và con cái Dơvulun.

193. Hỏi: Có bao nhiêu người theo chân ông Barắc? (Tl 4,10)
        - Thưa: Mười ngàn người.

194. Hỏi: Tướng Xixơra tập trung tất cả các chiến xa, chín trăm xe sắt và toàn bộ lực lượng dưới quyền ông, đưa từ Kharôsét Ha Gôgim đến suối gì? (Tl 4,13)
        - Thưa: Suối Kisôn.

195. Hỏi: Tất cả quân binh của Xixơra đều ngã gục dưới lưỡi gươm của ông Barắc, còn tướng Xixơra thì bị ai giết chết? (Tl 4,19-21)
        - Thưa: Bà Giaên.

196. Hỏi: Chồng bà Giaên tên là gì? (Tl 4,7)
        - Thưa: Tên là Kheve.

197. Hỏi: Bà Giaên đã giết tướng Xixơra bằng cách nào? (Tl 4,21)
        - Thưa: Đóng cọc lều vào màng tang.

198. Hỏi: Phấn khởi lên! Phấn khởi lên nào! Đơvôra hỡi! Phấn khởi lên! Phấn khởi lên nào! Hát một bài ca! Đứng lên! Hỡi ai...?! Bỏ tù kẻ bỏ tù ông! Hỡi con của Avinôam! (Tl 4,12)
        - Thưa: Hỡi Barắc!

199. Hỏi: Lạy Đức Chúa! Mọi kẻ thù của Ngài đều tiêu vong như thế! Còn những ai yêu mến Ngài, xin cho họ rạng rỡ như gì? (Tl 5,31)
        - Thưa: Mặt trời hừng đông.

200. Hỏi: Thời thủ lãnh Đơvôra, lãnh thổ dân Ítraen được bình an bao nhiêu năm? (Tl 5,31)
        - Thưa: Bốn mươi năm.


11. THỦ LÃNH GHÍTÔN

201. Hỏi: Con cái Ítraen đã làm điều dữ trái mắt Đức Chúa, nên Đức Chúa đã trao họ vào tay người nào trong bảy năm? (Tl 6,1)
        - Thưa: Người Mađian.

202. Hỏi: Dân Ítraen bị cai trị bởi dân Mađian suốt bảy năm, Thiên Chúa đã kêu gọi ai để giải thoát họ? (Tl 6,11-12)
        - Thưa: Ông Ghítôn.

203. Hỏi: Thân phụ của ông Ghítôn tên là gì? (Tl 6,11)
        - Thưa: Giôát.

204. Hỏi: Thần sứ của Đức Chúa đến gặp ông là Ghítôn khi ông đang làm gì trong bồn đạp nho để tránh mặt người Mađian? (Tl 6,11)
        - Thưa: Đập lúa.

205. Hỏi: Thần sứ của Đức Chúa đến và ngồi dưới cây gì ở Ópra? (Tl 6,11)
        - Thưa: Cây tùng.

206. Hỏi: “Ôi, thưa Ngài, nếu Đức Chúa ở với chúng tôi, thì sao chúng tôi đến nông nỗi này? Đâu cả rồi những kỳ công mà cha ông đã kể lại cho chúng tôi nghe, rằng: chẳng phải Đức Chúa đã đưa chúng ta lên khỏi Ai-cập sao? Thế mà bây giờ Đức Chúa đã bỏ rơi chúng tôi, trao chúng tôi vào tay người Mađian.” Đây là lời của ai? (Tl 6,13)
        - Thưa: Ông Ghítôn.

207. Hỏi: “Hãy mạnh bạo lên đường cứu Ítraen khỏi tay quân Mađian. Không phải chính Ta sai ngươi sao?” Lời Đức Chúa nói với ai? (Tl 6,14)
        - Thưa: Ông Ghítôn.

208. Hỏi: Ông Ghítôn thuộc chi tộc nào? (Tl 6,15)
        - Thưa: Chi tộc Mơnasê.

209. Hỏi: Ông Ghítôn đi bắt một con gì làm thịt tiến dâng Thiên Chúa? (Tl 6,19)
        - Thưa: Dê con.

210. Hỏi: Ông Ghítôn triệt hạ thần nào trong thành? (Tl 6,25)
        - Thưa: Thần Baan.

211. Hỏi: Sau khi triệt hạ bàn thờ thần Baan, người ta gọi ông Ghítôn là gì? (Tl 6,32)
        - Thưa: Giơrúpbaan.

212. Hỏi: Cái gì làm điềm báo Thiên Chúa dùng tay Ghítôn để cứu Ítraen? (Tl 6,36-37)
        - Thưa: Mớ lông cừu.

213. Hỏi: Đoàn quân của ông Ghítôn gồm những người đã uống nước như thế nào? (Tl 7,6)
        - Thưa: Người dùng tay đưa nước lên miệng mà tớp.

214. Hỏi: Với bao nhiêu người, Ghítôn và dân Ítraen chiến thắng quân Mađian, Amalếch và toàn quân Phương Đông nằm đầy đồng bằng, nhiều vô kể như châu chấu, và số lạc đà của chúng không đếm nổi, như cát trên bờ biển? (Tl 6,7-12)
        - Thưa: Ba trăm người.

215. Hỏi: “Đây là giấc chiêm bao tôi đã nằm mơ: một tấm bánh lúa mạch lăn trong trại Mađian, tới một chiếc lều, đụng vào lều thì nó ngã xuống, cuốn chỏng gọng cái lều lên, thế là cái lều đổ.” Đây là giấc mơ của ai? (Tl 6,13)
        - Thưa: Một người lính Mađian.

216. Hỏi: “Chính tôi sẽ không cai trị, mà con tôi cũng không cai trị anh em, nhưng Đức Chúa sẽ cai trị anh em.” Đây là lời của ai? (Tl 8,23)
        - Thưa: Ông Ghítôn.

217. Hỏi: Những người nào đã không cho ông Ghítôn và binh lính bánh khi họ truy đuổi quân lính Mađian? (Tl 8,5)
        - Thưa: Xúccốt.

218. Hỏi: Một người con của ông Ghítôn thoát khỏi bàn tay của Avimeléc tên là gì?(Tl 9,5)
        - Thưa: Giôtham.

219. Hỏi: Khi đến gần tháp, ông Avimeléc bị người đàn bà ném cái gì làm ông bị bể sọ? (Tl 9,54 )
        - Thưa: Một phiến đá cối.

220. Hỏi: Dưới thời ông Ghítôn, lãnh thổ dân Ítraen được bình an bao lâu? (Tl 8,28)
        - Thưa: Bốn mươi năm.


12. THỦ LÃNH GÍPTÁC

221. Hỏi: Con cái Ammon vượt sông Giođan để giao chiến với những ai khiến Ítraen phải lâm cảnh khốn cùng? (Tl 10,9)
        - Thưa: Giao chiến với Giuđa, Bengiamin và nhà Épraim.

222. Hỏi: “Chúng con đã xúc phạm đến Ngài, bởi vì chúng con đã lìa bỏ Thiên Chúa của chúng con mà làm tôi các Baan.” Đây là lời của ai? (Tl 10,10)
        - Thưa: Con cái Ítraen.

223. Hỏi: Thân phụ ông Gíptác tên là gì? (Tl 11,1)
        - Thưa: Galaát.

224. Hỏi: Mẹ ông Gíptác làm nghề gì? (Tl 11,1)
        - Thưa: Gái điếm.

225. Hỏi: Con cái Ítraen lại làm điều dữ trái mắt Đức Chúa và làm tôi các thần nào? (Tl 10,6)
        - Thưa: Thần Baan và Áttôrét, các thần của người Aram.

226. Hỏi: “Xin ông đến với chúng tôi, ông sẽ giao chiến với con cái Ammon, sẽ thành người lãnh đạo chúng tôi, tức là toàn thể dân cư Galaát.” Lời các kỳ mục Galaát nói với ai? (Tl 11,8)
        - Thưa: Ông Gíptác.

227. Hỏi: Người Philitinh và con cái Ammon hành hạ và áp bức con cái Ítraen trong suốt bao nhiêu năm? (Tl 11,7-8)
        - Thưa: Mười tám năm.

228. Hỏi: Các kỳ mục Galaát mời ai về để chiến đấu với con cái Ammon? (Tl 11,9)
        - Thưa: Ông Gíptác.

229. Hỏi: Các kỳ mục Galaát mời ông Gíptác về để chiến đấu với ai? (Tl 11,9)
        - Thưa: Con cái Ammon.

230. Hỏi: Tại đâu, ông Gíptác lặp lại tất cả các lời ông đã nói các kỳ mục Galaát, trước nhan Đức Chúa? (Tl 11,11)
        - Thưa: Tại Mítpa.

231. Hỏi: Khi lên khỏi  Ai cập, Ítraen chiếm đất của Ammon, từ đâu tới đâu? (Tl 11,13)
        - Thưa: Từ Ácnôn cho tới Giápbốc và tới sông Giođan.

232. Hỏi: Lúc về Đất hứa, dân Ítraen sai sứ giả đến gặp ai, vua dân Emôri, trị vì tại Khétbôn và thưa với ông: Xin cho phép tôi đi qua đất của ngài để tới nơi tôi phải đến? (Tl 11,19)
        - Thưa: Vua Xikhôn.

233. Hỏi: Ông Gíptác hạ được bao nhiêu thành của con cái Ammon? (Tl 11,33)
        - Thưa: Hai mươi thành.

234. Hỏi: “Nếu Ngài trao con cái Ammon vào tay con, thì  hễ người nào ra khỏi cửa nhà con để đón con, người đó sẽ thuộc về Đức Chúa, và con sẽ dâng nó làm lễ toàn thiêu.” Đây là lời của thủ lãnh nào? (Tl 11,30-31)
        - Thưa: Thủ lãnh Gíptác.

235. Hỏi: Ông Gíptác khấn hứa với Đức Chúa : Sau khi thắng trận trở về, hễ người nào ra khỏi cửa nhà con để đón con, người đó sẽ thuộc về Đức Chúa, và sẽ dâng nó làm lễ gì? (Tl 11,30)
        - Thưa: Lễ Toàn thiêu.

236. Hỏi: “Ôi, con gái của cha, thật con làm khổ cha rồi! Chính con lại ở trong số những kẻ gây bất hạnh cho cha! Cha đã trót mở miệng khấn hứa cùng Đức Chúa và không thể rút lại được.” Đây là lời của thủ lãnh nào? (Tl 11,35)
        - Thưa: Thủ lãnh Gíptác.

237. Hỏi: Cô con gái của thủ lãnh Gíptác xin hoãn bao lâu để cô than khóc đời con gái mình cùng với các bạn hữu? (Tl 11,37)
        - Thưa: Hai tháng.

238. Hỏi: Cô gái xin cha cho hoãn hai tháng để đi lang thang ở đâu, mà khóc cho đời con gái của mình cùng với các bạn hữu? (Tl 11,37)
        - Thưa: Núi đồi.

239. Hỏi: Hằng năm các cô gái Ítraen khóc thương con gái ông Gíptác, mỗi năm mấy ngày? (Tl 11,40)
        - Thưa: Mỗi năm bốn ngày.

240. Hỏi: Ông Gíptác làm thủ lãnh Ítraen được bao nhiêu năm? (Tl 12,7)
        - Thưa: Sáu năm.


13. THỦ LÃNH SAMSON

241. Hỏi: Thân phụ của ông Samson tên là gì? (Tl 13,2)
        - Thưa: Manôác.

242. Hỏi: Ông Samson thuộc chi tộc nào? (Tl 13,2)
        - Thưa: Chi tộc Đan.

243. Hỏi: Gia đình ông Manôác ở đâu khi sứ giả của Đức Chúa hiện ra loan báo Samson sẽ ra đời? (Tl 13,2)
        - Thưa: Tại Xorơa.

244. Hỏi: Từ ngày được báo tin, vợ ông Manôác phải kiêng cữ những gì? (Tl 13,4)
        - Thưa: Đừng uống rượu và thức có men và đừng ăn mọi thứ không thanh sạch. 

245. Hỏi: Điều gì sẽ không được lướt trên đầu đứa trẻ? (Tl 13,5)
        - Thưa: Dao cạo.

246. Hỏi: Đứa trẻ này sẽ cứu dân Ítraen ra khỏi tay người nào? (Tl 13,5)
        - Thưa: Người Philitinh.

247. Hỏi: Vợ ông Manôác nói ‘Nếu Đức Chúa có ý định giết chúng ta thì Người đã chẳng nhận lễ gì từ tay chúng ta’? (Tl 13,23)
        - Thưa: Lễ Toàn thiêu.

248. Hỏi: Tại đâu, ông Samson để ý một người phụ nữ và lấy làm vợ? (Tl 14,1)
        - Thưa: Tại Timna.

249. Hỏi: Với tay không, ông Samson đã giết con gì? (Tl 14,5)  
        - Thưa: Con sư tử.

250. Hỏi: “Thức ăn xuất tự người dùng, ngọt ngào xuất tự sức hùng, là chi?”. Đây là câu đố trong tiệc cưới của Samson, ai giải được sẽ được gì? (Tl 14,12-14)
        - Thưa: Ba mươi chiếc áo lụa quý và ba mươi chiếc khác để thay.

251. Hỏi: Ông Samson dùng con gì để đốt những đồng lúa, cùng nho và ô liu của người Philitinh? (Tl 15 4-5)
        - Thưa: Chó sói.

252. Hỏi: Tại đâu, ông Samson dùng hàm lừa đánh chết một ngàn quân Philitinh? (Tl 15,14)
        - Thưa: Tại Lêkhi.

253. Hỏi: Với cái gì, ông Samson đã giết chết ngàn quân Philitinh? (Tl 15,16)
        - Thưa: Cái hàm lừa.

254. Hỏi: Người phụ nữ phản bội ông Samson tên là gì? (Tl 16,4...)  
        - Thưa: Đalila.

255. Hỏi: Điều gì làm cho thủ lãnh Samson mất hết sức mạnh? (Tl 16,17)
        - Thưa: Dao cạo đụng đến đầu.

256. Hỏi: Người ta cạo bao nhiêu bím tóc trên đầu ông Samson và làm ông mất sức? (Tl 16,19)
        - Thưa: Bảy bím tóc.

257. Hỏi: Sau khi bắt được Samson, quân Philitinh đã làm gì ông? (Tl 16,21)
        - Thưa: Móc mắt, cột ông và bắt ông kéo cối xay trong nhà tù.

258. Hỏi: “Lạy Đức Chúa là Chúa Thượng của con, xin nhớ đến con và ban sức cho con lần này nữa thôi, ôi lạy Thiên Chúa, để chỉ đánh một trận là con trả thù được quân Philitinh đã móc mắt con.” Đây là lời cầu nguyện của ai? (Tl 16,28)
        - Thưa: Thủ lãnh Samson.

259. Hỏi: Ông Samson cùng chết với các vương hầu và dân chúng tại ngôi đền thờ thần nào của chúng? (Tl 16,22)
        - Thưa: Thần Đagôn.


260. Hỏi: Ông Samson làm thủ lãnh Ítraen được bao nhiêu năm? (Tl 16,31)
        - Thưa: Hai mươi năm.


14. THỦ LÃNH ÓTNIÊN

261. Hỏi: Con cái Ítraen đã làm điều dữ trái mắt Đức Chúa. Họ đã lìa bỏ Đức Chúa, Thiên Chúa của họ, và làm tôi các thần nào? (Tl 3,7)
        - Thưa: Các thần Baan và nữ thần Asêra.

262. Hỏi: Đức Chúa nổi cơn thịnh nộ với Ítraen và đã trao họ vào tay Cusan Rítathagim, vua Aram; con cái Ítraen đã làm tôi Cusan Rítathagim bao nhiêu năm? (Tl 3,8)
        - Thưa: Tám năm.

263. Hỏi: Con cái Ítraen kêu lên Đức Chúa và Đức Chúa cho xuất hiện một vị cứu tinh là ai để giải thoát họ?(Tl 3,9)
        - Thưa: Ông Ótniên.

264. Hỏi: Thân phụ của ông Ótniên là ai? (Tl 3,9)
        - Thưa: Ông Cơnát.

265. Hỏi: Thời ông Ótniên, lãnh thổ Ítraen được bình an được bao nhiêu năm? (Tl 3,11)
        - Thưa: Bốn mươi năm.


15. THỦ LÃNH ÊHÚT

266. Hỏi: Con cái Ítraen lại làm điều dữ trái mắt Đức Chúa, và phải làm tôi Éclon, vua Môáp, bao nhiêu năm?(Tl 3,12-14)
        - Thưa: Mười tám năm.

267. Hỏi: Thời vua Éclon, Đức Chúa cho xuất hiện một vị cứu tinh trong dân Ítraen là ai? (Tl 3,15)
        - Thưa: Ông Êhút.

268. Hỏi: Thân phụ của ông Êhút là ai? (Tl 3,15)
        - Thưa: Ông Ghêra.

269. Hỏi: Ông Êhút giết Éclno, vua Môáp, lúc nào? (Tl 3,17-22)
        - Thưa: Lúc ông mang cống lễ nộp cho vua Éclon.

270. Hỏi: Thời ông Êhút, lãnh thổ Ítraen được bình an được bao nhiêu năm? (Tl 3,30)
        - Thưa: Tám mươi năm.


16. THỦ LÃNH SAMGA

271. Hỏi: Ông Samga là con của ai? (Tl 13,31)
        - Thưa: Ông Anát.

272. Hỏi: Ông Samga đã cứu dân Ítraen khỏi tay người nào? (Tl 13,31)
        - Thưa: Khỏi tay người Philitinh.

273. Hỏi: Ông Samga đã dùng cái gì đánh giết sáu trăm người Philitinh? (Tl 13,31)
        - Thưa: Dùng gậy thúc bò.

274. Hỏi: Ông Samga đã dùng gậy thúc bò đánh giết bao nhiêu người Philitinh? (Tl 13,31)
        - Thưa: Sáu trăm người.

275. Hỏi: Ông Samga cũng là gì của Ítraen? (Tl 13,31)
        - Thưa: Một vị cứu tinh.

17. THỦ LÃNH  TÔLA

276. Hỏi: Sau Avimeléc, có ai con ông Pua, cháu ông Đôđô, người Ítxakha, đã xuất hiện để cứu Ítraen. (Tl 12,1-2)
        - Thưa: Ông Tôla.

277. Hỏi: Thân phụ ông Tôla là ai? (Tl 12,1)
        - Thưa: Ông Pua.

278. Hỏi: Ông Tôla, thuộc chi tộc nào? (Tl 12,1)
        - Thưa: Chi tộc Ítxakha.

279. Hỏi: Ông Tôla làm thủ lãnh Ítraen được bao nhiêu năm thì qua đời? (Tl 12,2)
        - Thưa: Được hai mươi ba năm.

280. Hỏi: Ông Tôla làm thủ lãnh Ítraen được hai mươi ba năm thì qua đời và được chôn cất tại đâu?(Tl 12,2)
        - Thưa: Tại Samia.


18. THỦ LÃNH  GIAIA

281. Hỏi: Sau ông Tôla, thì có ai, người Galaát, xuất hiện làm thủ lãnh Ítraen? (Tl 12, 3)
        - Thưa: Ông Giaia.

282. Hỏi: Ông Giaia làm thủ lãnh của Ítraen được bao nhiêu năm?(Tl 12,3)
        - Thưa: Hai mươi hai năm.

283. Hỏi: Ông Giaia có bao nhiêu người con? (Tl 12,4)
        - Thưa: Có ba mươi người con.

284. Hỏi: Ông Giaia cai quản bao nhiêu thành? (Tl 12,4)
        - Thưa: Ba mươi thành.

285. Hỏi: Ông Giaia làm thủ lãnh Ítraen được hai mươi hai năm thì qua đời và được chôn cất tại đâu?(Tl 12,3-5)
        - Thưa: Tại Camôn.


19. THỦ LÃNH  ÍPXAN

286. Hỏi: Sau ông Gíptác, có ai người Bêlem, làm thủ lãnh Ítraen? (Tl 12,8)
        - Thưa: Ông Ípxan.

287. Hỏi: Ông Ípxan làm thủ lãnh Ítraen được bao nhiêu năm? (Tl 12,8)
        - Thưa: Bảy năm.

288. Hỏi: Ông Ípxan, người Bêlem, làm thủ lãnh Ítraen. Ông có bao nhiêu người con trai? (Tl 12,8-9)
        - Thưa: Ba mươi người.

289. Hỏi: Ông Ípxan, người Bêlem, làm thủ lãnh Ítraen. Ông có bao nhiêu người con gái? (Tl 12,8-9)
        - Thưa: Ba mươi người.

290. Hỏi: Ông Ípxan làm thủ lãnh Ítraen bảy năm rồi qua đời và được chôn cất tại đâu? (Tl 12,9-10)
        - Thưa: Tại Bêlem.


20. THỦ LÃNH  ÊLÔN

291. Hỏi: Sau ông Ípxan, có ai người Dơvulun, làm thủ lãnh Ítraen? (Tl 12,11)
        - Thưa: Ông Êlôn.

292. Hỏi: Ông Êlôn làm thủ lãnh Ítraen được bao nhiêu năm? (Tl 12,11)
        - Thưa: Mười năm.

293. Hỏi: Ông Êlôn làm thủ lãnh Ítraen, người thuộc vùng nào? (Tl 12,11)
        - Thưa: Dơvulun.

294. Hỏi: Rồi ông Êlôn, người Dơvulun, qua đời và được chôn cất tại đâu? (Tl 12,12)
        - Thưa: Tại Aigialôn.

295. Hỏi: Aigialôn, nơi chôn cất ông Êlôn nằm trong đất nào? (Tl 12,12)
        - Thưa: Đất Dơvulun.


21. THỦ LÃNH  ÁPĐÔN


296. Hỏi: Sau ông Êlôn thì có ai, người Piaathôn, làm thủ lãnh Ítraen? (Tl 12,13)
        - Thưa: Ông Ápđôn.

297. Hỏi: Thân phụ ông Ápđôn là ai? (Tl 12,13)
        - Thưa: Ông Hilên.

298. Hỏi: Ông Ápđôn làm thủ lãnh Ítraen được bao nhiêu năm? (Tl 12,14)
        - Thưa: Tám năm.

299. Hỏi: Ông Ápđôn có bao nhiêu người con trai? (Tl 12,14)
        - Thưa: Bốn mươi con trai.

300. Hỏi: Ông Ápđôn, con ông Hilên, người Piaathôn, qua đời và được chôn cất tại Piaathôn, trong đất Épraim, trên núi của người nào?(Tl 12,15)
        - Thưa: Người Amalếch.

Còn tiếp

                                                                                        Gb. Nguyễn Thái Hùng
                                                                                                    2021