Xuất
Hành
-
Chương
22
-
10thì
đôi
bên
phải
đến
trước
mặt
ĐỨC
CHÚA:
người
giữ
con
vật
phải
thề
không
có
đụng
tới
của
cải
người
thân
cận.
Chủ
con
vật
phải
chấp
nhận
lời
thề
và
người
kia
không
phải
bồi
thường. |
Các
Vua
II
-
Chương
23
-
3Đứng
trên
bệ
cao,
vua
lập
giao
ước
trước
nhan
ĐỨC
CHÚA,
cam
kết
đi
theo
ĐỨC
CHÚA
và
hết
lòng
hết
dạ
tuân
giữ
các
mệnh
lệnh,
chỉ
thị
và
quy
tắc
của
Người,
để
chu
toàn
các
khoản
của
Giao
Ước
được
ghi
chép
trong
sách
đó.
Toàn
dân
chấp
nhận
giao
ước.
|
Sử
Biên
Niên
II
-
Chương
30
-
27Các
tư
tế
Lê-vi
đứng
lên
chúc
lành
cho
dân,
tiếng
họ
kêu
cầu
được
Thiên
Chúa
chấp
nhận
và
lời
cầu
nguyện
của
họ
thấu
đến
tận
nơi
thánh
của
Người,
đến
tận
trời
cao.
|
Macabê
II
-
Chương
7
-
29Con
đừng
sợ
tên
đao
phủ
này;
nhưng
hãy
tỏ
ra
xứng
đáng
với
các
anh
con,
mà
chấp
nhận
cái
chết,
để
đến
ngày
Chúa
thương
xót,
Người
sẽ
trả
con
và
các
anh
con
cho
mẹ."
|
Macabê
II
-
Chương
13
-
23Hay
tin
Phi-líp-phê
đã
được
vua
để
lại
ở
An-ti-ô-khi-a
lo
việc
triều
chính,
nay
làm
loạn,
nên
vua
bối
rối.
Vì
thế,
vua
xin
đầu
hàng
người
Do-thái
và
thề
chấp
nhận
mọi
điều
kiện
chính
đáng;
vua
cũng
ký
hoà
ước,
làm
lễ
tế,
tôn
trọng
Đền
Thờ
và
dâng
cúng
hậu
hỹ
cho
Nơi
Thánh.
|
Thánh
Vịnh
-
Chương
20
-
4Mong
Chúa
hằng
nhớ
đến
mọi
lễ
phẩm
ngài
dâng,
và
hoan
hỷ
chấp
nhận
lễ
toàn
thiêu
của
ngài.
|
Thánh
Vịnh
-
Chương
141
-
2Ước
chi
lời
con
nguyện
như
hương
trầm
bay
toả
trước
Thánh
Nhan,
và
tay
con
giơ
lên
được
chấp
nhận
như
của
lễ
ban
chiều.
|
Châm
Ngôn
-
Chương
1
-
25Các
ngươi
đã
coi
thường
mọi
lời
ta
khuyên
nhủ,
đã
không
chấp
nhận
lời
sửa
dạy
của
ta.
|
Châm
Ngôn
-
Chương
1
-
30vì
chúng
không
chấp
nhận
lời
ta
khuyên
răn,
và
khinh
nhờn
điều
ta
sửa
dạy,
|
Giảng
Viên
-
Chương
4
-
4Tôi
nhận
thấy
rằng
trong
công
việc,
con
người
chấp
nhận
mọi
gian
khổ
và
vận
dụng
hết
tài
năng
chỉ
vì
muốn
ganh
đua
với
nhau.
Nhưng
việc
đó
cũng
chỉ
là
phù
vân,
là
công
dã
tràng
xe
cát
!
|
Isaia
-
Chương
29
-
24Những
người
tâm
trí
lầm
lạc
sẽ
có
được
sự
hiểu
biết,
và
những
kẻ
ương
ngạnh
sẽ
chấp
nhận
lời
răn
dạy.
|
Giêrêmia
-
Chương
7
-
28Bấy
giờ
ngươi
sẽ
nói:
Đây
là
dân
tộc
không
biết
nghe
tiếng
ĐỨC
CHÚA,
Thiên
Chúa
của
mình,
không
chấp
nhận
lời
sửa
dạy:
sự
chân
thật
đã
tiêu
tan
và
biến
khỏi
miệng
nó.
d.
Lại
lên
án
phụng
tự
bất
chính.
Lưu
đày,
một
mối
đe
doạ.
|
Giêrêmia
-
Chương
17
-
23Cha
ông
các
ngươi
đã
chẳng
đoái
hoài,
không
chịu
lắng
tai
nghe.
Chúng
cứng
đầu
cứng
cổ,
không
chịu
nghe
theo,
không
chấp
nhận
lời
sửa
dạy. |
Giêrêmia
-
Chương
49
-
12Quả
vậy,
ĐỨC
CHÚA
phán
thế
này:
Ai
không
chấp
nhận
án
phạt
là
uống
chén
ấy,
sẽ
cứ
phải
uống;
phần
ngươi,
chẳng
lẽ
ngươi
lại
thoát
khỏi
hình
phạt?
Ngươi
không
thoát
khỏi
hình
phạt
đâu,
ngươi
sẽ
phải
uống! |
Baruc
-
Chương
6
-
56Vậy,
làm
sao
chấp
nhận
hoặc
nghĩ
rằng
chúng
là
thần
được?
|
Đanien
-
Chương
1
-
14Quan
chấp
nhận
lời
các
cậu
ấy
xin
và
thử
trong
mười
ngày. |
Luca
-
Chương
4
-
24Người
nói
tiếp:
"Tôi
bảo
thật
các
ông:
không
một
ngôn
sứ
nào
được
chấp
nhận
tại
quê
hương
mình.
|
Gioan
-
Chương
6
-
61Nhưng
Đức
Giê-su
tự
mình
biết
được
là
các
môn
đệ
đang
xầm
xì
về
vấn
đề
ấy,
Người
bảo
các
ông:
"Điều
đó,
anh
em
lấy
làm
chướng,
không
chấp
nhận
được
ư? |
Tông
Đồ
Công
Vụ
-
Chương
15
-
8Thiên
Chúa
là
Đấng
thấu
suốt
mọi
tâm
can
đã
chứng
tỏ
Người
chấp
nhận
họ,
khi
ban
Thánh
Thần
cho
họ
cũng
như
đã
ban
cho
chúng
ta. |
Tông
Đồ
Công
Vụ
-
Chương
16
-
21và
họ
truyền
bá
những
tập
tục
mà
người
Rô-ma
chúng
ta
không
được
phép
chấp
nhận
và
thi
hành." |
Thư
Rôma
-
Chương
15
-
31để
tôi
thoát
khỏi
tay
những
người
miền
Giu-đê
không
chịu
tin
và
để
dân
thánh
vui
lòng
chấp
nhận
những
gì
tôi
mang
đến
Giê-ru-sa-lem
phục
vụ
họ. |
Thư
Côrintô
2
-
Chương
10
-
18Người
được
chấp
nhận
không
phải
là
kẻ
tự
cao
tự
đại,
nhưng
là
người
được
Chúa
đề
cao.
|
Thư
Do
Thái
-
Chương
11
-
4Nhờ
đức
tin,
ông
A-ben
đã
dâng
lên
Thiên
Chúa
một
hy
lễ
cao
quý
hơn
hy
lễ
của
ông
Ca-in:
nhờ
tin
như
vậy,
ông
A-ben
đã
được
chứng
nhận
là
người
công
chính,
bởi
vì
Thiên
Chúa
đã
chấp
nhận
những
lễ
phẩm
ông
dâng.
Và
cũng
nhờ
tin
như
thế,
mà
tuy
đã
chết
rồi,
ông
vẫn
còn
lên
tiếng.
|
Thư
Phêrô
1
-
Chương
2
-
19Thật
vậy,
chấp
nhận
những
nỗi
khổ
phải
chịu
một
cách
bất
công
vì
lòng
tôn
kính
Thiên
Chúa,
thì
đó
là
một
ân
huệ. |