Home
Printer-friendly versionSend by email
-A A +A

VHTK Bà Rút 

Tác giả: 
Nguyễn Thái Hùng

 

 
VUI HỌC THÁNH KINH
BÀ RÚT
 Rút 1,15-18
 
THÁNH KINH

 
15 Bà Na-o-mi nói: "Kìa chị dâu con trở về với dân tộc của nó và các thần của nó. Con cũng vậy, hãy theo chị dâu con mà về đi! "16 Rút đáp: "Xin mẹ đừng ép con bỏ mẹ mà trở về, không theo mẹ nữa, vì
mẹ đi đâu, con đi đó,
mẹ ở đâu, con ở đó,
dân của mẹ là dân của con,
Thiên Chúa của mẹ là Thiên Chúa của con.
 
17 Mẹ chết ở đâu, con chết ở đó,
và nơi đó con sẽ được chôn cất.
Xin ĐỨC CHÚA phạt con thế này
và thêm thế kia nữa,
nếu con lìa xa mẹ
mà không phải vì cái chết! "
 
18 Thấy Rút cứ một mực đi với mình, bà Na-o-mi không còn nói gì về chuyện đó nữa.
 
 
15 "See now!" she said, "your sister-in-law has gone back to her people and her god. Go back after your sister-in-law!"
 
16 4 But Ruth said, "Do not ask me to abandon or forsake you! for wherever you go I will go, wherever you lodge I will lodge, your people shall be my people, and your God my God.
 
17 Wherever you die I will die, and there be buried. May the LORD do so and so to me, and more besides, if aught but death separates me from you!"
 
18 Na-o-mi then ceased to urge her, for she saw she was determined to go with her.
 

I. HÌNH TÔ MÀU
 

 
* Chủ đề của hình này là gì?
 
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
 
* Bạn hãy viết câu Thánh Kinh Rút 1,16
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
 
II. TRẮC NGHIỆM
 
01. Bố chồng của bà Rút là ai?  (R 1,3)
a. Ông Mác-lôn. 
b. Ông Kin-giôn.
c. Ông Ê-li-me-léc. 
d. Ông Ô-vết.  
 
02. Mẹ chồng của bà Rút là ai? (R 1,3)
a. Bà Ra-kháp.  
b. Bà Oóc-pa. 
c. Bà Na-o-mi. 
d. Bà Ta-ma.  
 
03. Rút, người Mô-áp, là vợ của ai? (R 4,10)
a. Ông Mác-lôn. 
b. Ông Kin-giôn.
c. Ông Ê-li-me-léc.  
d. Ông Ô-vết.  
 
04. “Xin Đức Chúa tỏ lòng thương chúng con, như chúng con đã tỏ lòng thương những người quá cố và mẹ!” Đây là lời của ai? (R 1,8)
a. Bà Ra-kháp.  
b. Bà Oóc-pa. 
c. Bà Na-o-mi. 
d. Bà Rút.  
 
05. “Mẹ đi đâu, con đi đó, mẹ ở đâu, con ở đó, dân của mẹ là dân của con, Thiên Chúa của mẹ là Thiên Chúa của con” Đây là lời của ai? (R 1,16)
a. Bà Ra-kháp.  
b. Bà Oóc-pa. 
c. Bà Rút. 
d. Bà Ta-ma.  
 
06. “Xin Đức Chúa trả công cho con vì những gì con đã làm! Chớ gì Đức Chúa, Thiên Chúa của Ít-ra-en, thưởng công bội hậu cho con, Người là Đấng cho con ẩn náu dưới cánh Người!” Đây là lời của ai? (R 2,12)
a. Ông Bô-át. 
b. Ông  Kin-giôn.
c. Bà Na-o-mi.  
d. Ông Ô-vết.  
 
07. “Này con, xin Đức Chúa ban phúc lành cho con! Việc hiếu nghĩa thứ hai con đã làm còn có giá hơn việc trước: con đã không chạy theo các người trai trẻ, dù họ nghèo hay giàu.” Đây là lời của ai? (R 3,10)
a. Bà Na-o-mi
b. Bà Rút.
c. Ông Ê-li-me-léc.  
d. Ông Bô-át. 
 
08. Mọi người hội họp ở cửa thành này đều biết bà Rút là một phụ nữ thế nào? (R 3,11)
a. Dễ thương.
b. Đức hạnh. 
c. Khó tính.
d. Hòa nhã.
 
09. Theo phong tục thời xưa tại Ít-ra-en, khi có chuyện liên quan đến quyền bảo tồn hay việc đổi chác, để xác nhận việc đó, thì người này phải làm việc gì trao cho người kia? (R 4,7)
a. Đưa một chứng thư.   
b. Đưa khăn trùm đầu.
c. Cởi dép. 
d. Cầm chiếc gậy của mình.
 
10. Bà Rút là người nào? (R 4,)
a. Người Ai cập.  
b. Người Ma-đi-an.
c. Người Mô-áp.
d. Người Ít-ra-en.
 
11. Sau khi trở về Bê-lem, ai đã lấy bà Rút làm vợ? (R 4,13)
a. Ông Đa-vít. 
b. Ông Gie-sê.
c. Ông Bô-át. 
d. Ông Ô-vết.  
 
12. Đứa trẻ được bà Rút sinh ra tên là gì? (R 4,17)
a. Đa-vít.  
b. Bô-át.
c. Gie-sê.
d. Ô-vết. 
 
 
III. Ô CHỮ 
 

 
Những gợi ý

 
01. Rút, người Mô-áp, là vợ của ai?  (R 4,10)
 
02. Từ cánh đồng Mô-áp bà Na-o-mi trở về cùng với con dâu là Rút. Họ đã đến Bê-lem vào đầu mùa gặt gì? (R 4,22)
 
03. Đứa trẻ được bà Rút sinh ra tên là gì? (R 4,17)
 
04. Mọi người hội họp ở cửa thành này đều biết bà Rút là một phụ nữ thế nào? (R 3,11)
 
05. Ô-vết là ông nội của ai? (R 4,17)
 
06. Theo phong tục thời xưa tại Ít-ra-en, khi có chuyện liên quan đến quyền bảo tồn hay việc đổi chác, để xác nhận việc đó, thì người này phải làm việc gì trao cho người kia? (R 4,7)
 
07. Bố chồng của bà Rút tên là gì? (R 1,3)
 
08. Khi trở về Bê-lem với mẹ chồng, ai đã lấy cô Rút làm vợ? (R 4,13)
 
09. Mẹ chồng của bà Rút tên là gì? (R 1,3)
 
10 “Mẹ đi đâu, con đi đó, mẹ ở đâu, con ở đó,
dân của mẹ là dân của con, Thiên Chúa của mẹ là Thiên Chúa của con” Đây là lời của ai? (R 1,16)
 
11. Khi nạn đói xảy ra trong xứ, gia đình bà Na-o-mi bỏ miền nào đến ở trong cách đồng Mô-áp? (R 1,1-2)
 
12. Bà Na-o-mi chúc tụng Đức Chúa, Đấng hôm nay đã không để cho bà phải thiếu người bảo tồn dòng dõi: tên tuổi con trẻ sẽ được tung hô tại đâu? (R 4,14)
 
Hàng dọc : Chủ đề của ô chữ này là gì?
 
IV. CÂU THÁNH KINH HỌC THUỘC LÒNG
 
“Chúc tụng Đức Chúa, Đấng hôm nay đã không để cho bà phải thiếu người bảo tồn dòng dõi:
tên tuổi con trẻ sẽ được tung hô tại Ít-ra-en!”
Rút 4,14
 
 Nguyễn Thái Hùng
 
 
Lời giải đáp
VUI HỌC THÁNH KINH
BÀ RÚT

 
I. HÌNH TÔ MÀU
* Chủ đề  
Bà Rút.
 
* Câu Thánh Kinh Rút 1,16
 
 “Mẹ đi đâu, con đi đó, mẹ ở đâu, con ở đó,
dân của mẹ là dân của con,
Thiên Chúa của mẹ là Thiên Chúa của con.”
 
II. TRẮC NGHIỆM
 
01. c. Ông Ê-li-me-léc (R 1,3)
02. c. Bà Na-o-mi (R 1,3)
03. a. Ông Mác-lôn (R 4,10)
04. c. Bà Na-o-mi (R 1,8)
05. c. Bà Rút (R 1,16)
06. a. Ông Bô-át (R 2,12)
07. d. Ông Bô-át (R 3,10)
08. b. Đức hạnh (R 3,11)
09. c. Cởi dép (R 4,7)
10. c. Người Mô-áp (R 4,)
11. c. Ông Bô-át (R 4,13)
12. d. Ô-vết (R 4,17)
 
III. Ô CHỮ 
 
01. Mác-lôn (R 4,10)
02. Lúa mạch (R 4,22)
03. Ô-vết (R 4,17)
04. Đức hạnh (R 3,11)
05. Đa-vít (R 4,17)
06. Cởi dép (R 4,7)
07. Ê-li-me-léc (R 1,3)
08. Bô-át (R 4,13)
09. Na-o-mi (R 1,3)
10. Rút (R 1,16)
11. Giu-đa (R 1,1-2)
12. Ít-ra-en (R 4,14)
 
Hàng dọc : Cuộc Đời Bà Rút
 
 Nguyễn Thái Hùng